Sidebar

Thứ Năm
13.06.2024

Các Tháng Do Thái

Niên lịch Do-thái cũng gồm 12 tháng. Nhưng các tên gọi và thời gian của mỗi tháng không giống cách gọi của Lịch Tây phương. Một vài thông tin sau đây giới thiệu gọn gàng tên các tháng, đồng thời cho thấy các tháng ấy được Kinh Thánh nhắc đến trong những bản văn nào   Mỗi tháng Do-thái có một tên gọi; các tên này đều bắt nguồn từ Babylon:

 1. Tháng Nisân: tháng thứ nhất của năm, có thể coi là tương ứng với  tháng ba/tháng tư.Ngày xưa tháng này được gọi là abib (Nkm 2,1; Et 3,7; 8,9 LXX). Tháng này có những ngày lễ: 

- 14-15 nisân: Lễ Vượt Qua (tiếng Híp-ri gọi là Lễ Pessah), lễ trọng thứ nhất có hành hươngvề Giêrusalem.

- 15-21 nisân: Lễ Bánh Không Men

- 16 nisân: bắt đầu tính bảy lần bảy ngày cho đến Lễ Các Tuần

 2. Tháng Iyyar: tháng thứ hai của năm, có thể coi là tương ứng với tháng tư/tháng năm.Kinh Thánh không nói tới tháng này.

 3. Tháng Sivân: tháng thứ ba của năm (Et 8,9; Br 1,8), có thể coi là tương ứng với thángnăm/sáu.

- 6 sivân: Lễ Các Tuần (tiếng Híp-ri gọi là Lễ Shavouoth) hoặc Lễ Ngũ Tuần, lễ trọng thứ hai có hành hương về Giêrusalem.

 4. Tháng Tammuz: tháng thứ tư của năm, có thể coi là tương ứng với tháng sáu/bảy. KinhThánh không nói tới tháng này.

 5. Tháng Ab: tháng thứ năm của năm, có thể coi là tương ứng với tháng bảy/tám. Kinh Thánh không nói tới tháng này.

- 9 ab: ngày tang tưởng niệm Đền Thờ Giêrusalem thứ nhất bị người Babylon phá hủy vào năm 587 tr CG và Đền Thờ Giêrusalem thứ hai bị người Rôma phá hủy vào năm 70 sau CG.

 6. Tháng Élul: tháng thứ sáu của năm, có thể coi là tương ứng với tháng tám/chín (Nkm 6,15).

 7. Tháng Tishri: tháng thứ bảy của năm, có thể coi là tương ứng với tháng chín/mười. Thángnày có nhiều ngày lễ:

- 1 tishri: Đầu Năm (tiếng Híp-ri gọi là Rosh haShanah) (Ds 29,1)

- 10 tishri: Ngày Xá Tội (tiếng Híp-ri gọi là Yôm Kippour)

- 15-22 tishri: Lễ Lều (tiếng Híp-ri gọi là Lễ Soukkoth), cũng là Lễ Mùa Gặt, lễ trọng thứ ba có hành hương về Giêrusalem.

 8. Tháng Marheshvân: tháng thứ tám của năm, có thể coi là tương ứng với tháng mười/mườimột. Kinh Thánh không nói tới tháng này.

 9. Tháng Kisleu: tháng thứ chín của năm, có thể coi là tương ứng với tháng mười một/mười hai (Dcr 7,1; Nkm 1,1; 1 Mcb 1,54; 4,52; 2 Mcb 1,9.18; 10,5)

- 25 kisleu: Lễ Cung Hiến Đền thờ (thời dòng họ Macabê) (tiếng Híp-ri gọi là Hanoukka).

 10. Tháng Tébèt: tháng thứ mười của năm, có thể coi là tương ứng với tháng mười hai/giêng (Et 2,16).

 11. Tháng Shebat: tháng thứ mười một của năm, có thể coi là tương ứng với tháng giêng/hai. Kinh Thánh không nói tới tháng này.

 12. Tháng Adar: tháng thứ mười hai của năm (Et 3,7.13; 8,12; 9,1.15.17.18.21; Er 6,15; 1 Mcb 7,43.49; 2 Mcb 15,36), có thể coi là tương ứng với tháng giêng/hai.

- 14 adar: Lễ Purim ("bắt thăm": Et 9,26.28t.31t). Ngày này cũng còn được dùng để tưởng niệm chiến thắng của Đức Chúa, gọi là "ngày Moócđôkhai" (2 Mcb 15,36), hoặc "ngày Nicano" (1 Mcb 15,36; 2 Mcb 15,36). 

 FX  (nguồn kinhthanhvn.org)

11242    09-07-2011 06:20:49