THÁNG CHÍN / 2011
Ý CẦU NGUYỆN:
Ý chung: Cầu cho các nhà giáo: Xin cho các nhà giáo biết truyền đạt lòng yêu mến chân lý và biết dạy cho giới trẻ sống theo những giá trị luân lý và thiêng liêng đích thực.
Ý truyền giáo: Cầu cho Giáo Hội tại Châu Á: Xin cho các cộng đoàn Kitô-hữu rải rác trên lục địa Á Châu biết nhiệt tình rao giảng Tin Mừng, và vui sống đức tin để làm chứng về vẻ đẹp của Tin Mừng.
|
1/9 |
04/8 |
X |
Thứ Năm đầu tháng. Cl 1,9-14 ; Lc 5,1-11. |
|
2 |
05 |
X |
Thứ Sáu đầu tháng. NGÀY QUỐC KHÁNH. CẦU CHO TỔ QUỐC. Cl 1,15-20 ; Lc 5,33-39. |
|
3 |
06 |
Tr |
Thứ Bảy đầu tháng. Thánh Grêgôriô Cả, giáo hoàng, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. Cl 1,21-23 ; Lc 6,1-5. |
|
4 |
07 |
X |
CHÚA NHẬT XXIII THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần III. Ed 33,7-9 ; Rm 13,8-10 ; Mt 18,15-20. |
|
5 |
08 |
X |
Thứ Hai. Cl 1,24-2,3 ; Lc 6,6-11. |
|
6 |
09 |
X |
Thứ Ba. Cl 2,6-15 ; Lc 6,12-19. |
|
7 |
10 |
X |
Thứ Tư. Cl 3,1-11 ; Lc 6,20-26. |
|
8 |
11 |
Tr |
Thứ Năm. SINH NHẬT ĐỨC TRINH NỮ MARIA. Lễ kính. Mk 5,1-4a (hay Rm 8,28-30) ; Mt 1,1-16.18-23 (hay Mt 1,18-23). |
|
9 |
12 |
X |
Thứ Sáu. Thánh Phêrô Claver, linh mục (Tr). 1Tm 1,1-2.12-14 ; Lc 6,39-42. |
|
10 |
13 |
X |
Thứ Bảy. 1Tm 1,15-17 ; Lc 6,43-49. |
|
11 |
14 |
X |
CHÚA NHẬT XXIV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần IV. Hc 27,33-28,9 ; Rm 14,7-9 ; Mt 18,21-35. |
|
12 |
15 |
X |
Thứ Hai. Danh Thánh Đức Maria (Tr). Ngày Trung Thu. Cầu cho thiếu nhi. 1Tm 2,1-8 ; Lc 7,1-10 (hay lễ về Đức Mẹ: Gl 4,4-7 [hay Ep 1,3-6.11-12] ; Lc 1,39-47), (hay lễ về thiếu nhi: Hc 42,15-16; 43,1-2.6-10 ; Mc 10,13-16). |
|
13 |
16 |
Tr |
Thứ Ba. Thánh Gioan Kim Khẩu, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. 1Tm 3,1-13 ; Lc 7,11-17. |
|
14 |
17 |
Đ |
Thứ Tư. SUY TÔN THÁNH GIÁ. Lễ kính. Ds 21,4b-9 ; (hay Pl 2,6-11) ; Ga 3,13-17. |
|
15 |
18 |
Tr |
Thứ Năm. Đức Mẹ sầu bi. Lễ nhớ. Dt 5,7-9 ; Ga 19,25-27 (hay Lc 2,33-35). |
|
16 |
19 |
Đ |
Thứ Sáu. Thánh Cornêliô, giáo hoàng và thánh Syprianô, giám mục, tử đạo. Lễ nhớ. 1Tm 6,2c-12 ; Lc 8,1-3. |
|
17 |
20 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Robertô Belarminô, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). 1Tm 6,13-16 ; Lc 8,4-15. |
|
18 |
21 |
X |
CHÚA NHẬT XXV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần I. Is 55,6-9 ; Pl 1,20c-24.27a ; Mt 20,1-16a. MTC: Cầu Ngang, Phú Phụng, Giồng Keo. |
|
19 |
22 |
X |
Thứ Hai. Thánh Gianuariô, giám mục, tử đạo (Đ). Er 1,1-6 ; Lc 8,16-18. |
|
20 |
23 |
Đ |
Thứ Ba. Thánh Anrê Kim Têgon, Phaolô Chong Hasang và các bạn, tử đạo. Lễ nhớ. Er 6,7-8.12b.14-20 ; Lc 8,19-21. |
|
21 |
24 |
Đ |
Thứ Tư. THÁNH MATTHÊU, TÔNG ĐỒ, TÁC GIẢ SÁCH TIN MỪNG. Lễ kính. Ep 4,1-7.11-13 ; Mt 9,9-13. Kỷ niệm ngày thụ phong Linh Mục của Đức Cha Giacôbê Nguyễn Văn Mầu, năm 1940. |
|
22 |
25 |
X |
Thứ Năm. Kg 1,1-8 ; Lc 9,7-9. |
|
23 |
26 |
Tr |
Thứ Sáu. Thánh Piô Pietrelcina, linh mục. Lễ nhớ. Kg 1,15b-2,9 ; Lc 9,18-22. |
|
24 |
27 |
X |
Thứ Bảy. Dcr 2,5-9.14-15a ; Lc 9,43b-45. |
|
25 |
28 |
X |
CHÚA NHẬT XXVI THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần II. Ed 18,25-28 ; Pl 2,1-11 (hay Pl 2,1-5) ; Mt 21,28-32. MTC: Trà Ôn, Vĩnh Hoà. |
|
26 |
29 |
X |
Thứ Hai. Thánh Cosma và thánh Đamianô, tử đạo (Đ). Dcr 8,1-8 ; Lc 9,46-50. |
|
27 |
01 |
Tr |
Thứ Ba. Thánh Vinh sơn Phaolô, linh mục. Lễ nhớ. Dcr 8,20-23 ; Lc 9,51-56. |
|
28 |
02 |
X |
Thứ Tư. Thánh Venceslaô, tử đạo. Thánh Laurensô Ruiz và các bạn, tử đạo (Đ). Nkm 2,1-8 ; Lc 9,57-62. |
|
29 |
03 |
Tr |
Thứ Năm.CÁC TỔNG LÃNH THIÊN THẦN MICAE, GABRIEL, RAPHAEL. Lễ kính. Đn 7,9-10.13-14 (hay Kh 12,7-12a) ; Ga 1,47-51. |
|
30 |
04 |
Tr |
Thứ Sáu. Thánh Giêrônimô, linh mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. Br 1,15-22 ; Lc 10,13-16. |






