THÁNG BẢY / 2011
Ý CẦU NGUYỆN:
Ý chung: Cầu cho các bệnh nhân AIDS (Sida). Xin cho các Kitô-hữu biết góp phần vào việc xoa dịu nỗi khổ đau vật chất và tinh thần của các bệnh nhân AIDS (Sida), cách riêng trong những nước nghèo khổ nhất.
Ý truyền giáo: Cầu cho nữ tu trong các miền truyền giáo: Xin cho các nữ tu đang hoạt động trong các miền truyền giáo, trở nên những chứng nhân của niềm vui Tin Mừng và dấu chỉ sống động về tình yêu của Đức Kitô.
|
1/7 |
1/6 |
Tr |
Thứ Sáu đầu tháng. THÁNH TÂM CHÚA GIÊSU. Lễ trọng. Ngày thế giới xin ơn thánh hoá các linh mục. Đnl 7,6-11 ; 1Ga 4,7-16 ; Mt 11,25-30. |
|
2 |
02 |
Tr |
Thứ Bảy đầu tháng. Trái Tim Vô Nhiễm Đức Mẹ. Lễ nhớ. Is 61,9-11 ; Lc 2,41-51. |
|
3 |
03 |
X |
CHÚA NHẬT XIV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần II. Dcr 9,9-10 ; Rm 8,9.11-13 ; Mt 11,25-30. (Không cử hành lễ Thánh Tôma, Tông đồ). |
|
4 |
04 |
X |
Thứ Hai. Thánh nữ Êlisabét Bồ Đào Nha (Tr). St 28,10-22a ; Mt 9,18-26. |
|
5 |
05 |
X |
Thứ Ba. Thánh Antôn Maria Giacaria, linh mục (Tr). St 32,22-32 [Hr 32,23-33] ; Mt 9,32-38. |
|
6 |
06 |
X |
Thứ Tư. Thánh Maria Gôrétti, trinh nữ, tử đạo (Đ). St 41,55-57; 42,5-7a.17-24a ; Mt 10,1-7. |
|
7 |
07 |
X |
Thứ Năm đầu tháng. St 44,18-21.23b-29; 45,1-5 ; Mt 10,7-15. |
|
8 |
08 |
X |
Thứ Sáu. St 46,1-7.28-30 ; Mt 10,16-23. |
|
9 |
09 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Augustinô Zhao Rong, linh mục, và các bạn, tử đạo (Đ). St 49,29-32; 50,15-26a ; Mt 10,24-33. |
|
10 |
10 |
X |
CHÚA NHẬT XV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần III. Is 55,10-11 ; Rm 8,18-23 ; Mt 13,1-23 (hay Mt 13,1-9). MTC: Tân Thành, Trà Cú, Ba Tục. |
|
11 |
11 |
Tr |
Thứ Hai. Thánh Bênêđictô , viện phụ. Lễ nhớ. Xh 1,8-14.22 ; Mt 10,34-11,1 |
|
12 |
12 |
X |
Thứ Ba. Xh 2,1-15a ; Mt 11,20-24. |
|
13 |
13 |
X |
Thứ Tư. Thánh Henricô (Tr). Xh 3,1-6.9-12 ; Mt 11,25-27 |
|
14 |
14 |
X |
Thứ Năm. Thánh Camilô Lenllis, linh mục (Tr). Xh 3,13-20 ; Mt 11,28-30. |
|
15 |
15 |
Tr |
Thứ Sáu. Thánh Bônaventura, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. Xh 11,10-12,14 ; Mt 12,1-8. |
|
16 |
16 |
X |
Thứ Bảy. Đức Mẹ núi Carmêlô (Tr). Xh 12,37-42 ; Mt 12,14-21. (hay lễ về Đức Mẹ: Dcr 2,14-17 ; Mt 12,46-50). |
|
17 |
17 |
X |
CHÚA NHẬT XVI THƯỜNG NIÊN Thánh vịnh tuần IV. Kn 12,13.16-19 ; Rm 8,26-27 ; Mt 13,24-43. (hay Mt 13,24-30). |
|
18 |
18 |
X |
Thứ Hai. Xh 14,5-18 ; Mt 12,38-42. |
|
19 |
19 |
X |
Thứ Ba. Xh 14,21-15,1 ; Mt 12,46-50. |
|
20 |
20 |
X |
Thứ Tư. Thánh Apôllinarê, giám mục, tử đạo (Đ). Xh 16,1-5.9-15 ; Mt 13,1-9. |
|
21 |
21 |
X |
Thứ Năm. Thánh Lôrensô Brinđisi, linh mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). Xh 19,1-2.9-11.16-20b ; Mt 13,10-17. |
|
22 |
22 |
Tr |
Thứ Sáu. Thánh nữ Maria Madalêna. Dc 3,1-4a (hay 2Cr 5,14-17) ; Ga 20,1-2.11-18. |
|
23 |
23 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Birgitta, nữ tu (Tr). Xh 24,3-8 ; Mt 13,24-30. |
|
24 |
24 |
X |
CHÚA NHẬT XVII THƯỜNG NIÊN Thánh vịnh tuần I. 1V 3,5.7-12 ; Rm 8,28-30 ; Mt 13,44-52 (hay Mt 13,44-46). (Không cử hành lễ Thánh Sarbêliô Makhluf, linh mục). |
|
25 |
25 |
Đ |
Thứ Hai. THÁNH GIACÔBÊ, TÔNG ĐỒ. Lễ kính. 2Cr 4,7-15 ; Mt 20,20-28. |
|
26 |
26 |
Tr |
Thứ Ba. Thánh Gioakim và thánh Anna, song thân Đức Maria. Lễ nhớ. Xh 33,7-11; 34,5b-9.28 ; Mt 13,36-43. (hay lễ về hai thánh: Hc 44,1.10-15 ; Mt 13,16-17). |
|
27 |
27 |
X |
Thứ Tư. Xh 34,29-35 ; Mt 13,44-46. |
|
28 |
28 |
X |
Thứ Năm. Xh 40,16-21.34-38 ; Mt 13,47-53. |
|
29 |
29 |
Tr |
Thứ Sáu. Thánh nữ Martha. Lễ nhớ. 1Ga 4,7-16 ; Ga 11,19-27 (hay Lc 10,38-42). |
|
30 |
30 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Phêrô Kim Ngôn, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). Lv 25,1.8-17 ; Mt 14,1-12. |
|
31 |
01/7 |
X |
CHÚA NHẬT XVIII THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần II. Is 55,1-3 ; Rm 8,35.37-39 ; Mt 14, 13-21. (Không cử hành lễ Thánh Ignatiô Lôyôla, linh mục). MTC: Giồng Thủ Bá, Nhị Long, Hàm Luông. |






