Phần Chú thích

 

Viết tắt:

VK: Văn kiện kết thúc Thượng Hội đồng Giám mục lần thứ XV.

GLHTCG: Sách Giáo lý Hội Thánh Công giáo

EG: Đức Giáo hoàng Phanxicô, Tông huấn Evangelii Gaudium (24/11/2013): AAS 105 (2013)

LS: Đức Giáo hoàng Phanxicô, Thông điệp Laudato Si’ (24/05/2015): AAS 107 (2015)

AL: Đức Giáo hoàng Phanxicô, Tông huấn Hậu Thượng Hội đồng Giám mục Amoris Laetitia (19/03/2016): AAS 108 (2016)

GE: Đức Giáo hoàng Phanxicô, Tông huấn Gaudete et Exsultate (19/03/2018).

Ibid. = Ibidem: Tài liệu vừa dẫn.

X. : Xem

––––––––––––––––––––––

[1] Từ Hy Lạp có nghĩa là “mới”, nhưng còn nghĩa khác là “trẻ”.

[2] Tự thuật X, 27: PL 32, 795.

[3] THÁNH IRÊNÊ, Adversus Hæreses, 22, 4: PG 7, 784.

[4] VK 60.

[5] GLHTCG, 515.

[6] Ibid., 517.

[7] Bài Giáo lý (27/06/1990), 2-3: Insegnamenti 13, 1 (1990), 1680-1681.

[8] AL 182.

[9] VK 63.

[10] CÔNG ĐỒNG VATICANÔ II, Sứ điệp gửi Người trẻ (08/12/1965): AAS 58 (1966), 18.

[11] Ibid..

[12] VK 1.

[13] Ibid., 8.

[14] Ibid., 50.

[15] Ibid., 53.

[16] X. CÔNG ĐỒNG VATICANÔ II, Hiến chế Tín lý về Mặc khải Dei Verbum, 8.

[17] VK 150.

[18] Huấn từ cho Giới trẻ trong buổi Canh thức, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (26/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 6.

[19] Lời nguyện kết thúc Đàng Thánh giá, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (26/01/2019): L’Osservatore Romano, 27/01/2019, 6.

[20] VK 65.

[21] Ibid., 167.

[22] THÁNH GIOAN PHAOLÔ II, Bài nói chuyện với Giới trẻ tại Torino (13/04/1980) 4: Insegnamenti 3, 1 (1980), 905.

[23] BÊNÊĐICTÔ XVI, Sứ điệp Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXVII (15/03/2012): AAS 194 (2012), 359.

[24] VK 8.

[25] Ibid..

[26] Ibid., 10.

[27] Ibid., 11.

[28] Ibid., 12.

[29] Ibid., 41.

[30] Ibid., 42.

[31] Bài nói chuyện với Giới trẻ tại Manila (18/01/2015): L’Osservatore Romano, 19-20/01/2015, 7.

[32] VK 34.

[33] Tài liệu kết thúc Hội nghị Giới trẻ Tiền Thượng Hội đồng, chuẩn bị cho khoá họp thường lệ lần thứ XV của Thượng Hội đồng Giám mục, Roma (24/03/2018), I, 1.

[34] VK 39.

[35] Ibid., 37.

[36] X. LS 106.

[37] VK 37.

[38] Ibid., 67.

[39] Ibid., 21.

[40] Ibid., 22.

[41] Ibid., 23.

[42] Ibid., 24.

[43] Tài liệu kết thúc Hội nghị Giới trẻ Tiền Thượng Hội đồng, chuẩn bị cho khoá họp thường lệ lần thứ XV của Thượng Hội đồng Giám mục, Roma (24/03/2018), I, 4.

[44] VK 25.

[45] Ibid..

[46] Ibid., 26.

[47] Ibid., 27.

[48] Ibid., 28.

[49] Ibid., 29.

[50] Diễn văn bế mạc Hội nghị về Bảo vệ Trẻ vị thành niên trong Hội Thánh (24/02/2019): L’Osservatore Romano, 25-26/02/2019, 10.

[51] VK 29.

[52] Thư gửi Dân Chúa (20/08/2018), 2: L’Osservatore Romano, 20-21/08/2018, 7.

[53] VK 30.

[54] Diễn văn Khai mạc Thượng Hội đồng Giám mục lần thứ XV (03/10/2018): L’Osservatore Romano, 05/10/2018, 8.

[55] VK 31.

[56] Ibid..

[57] CÔNG ĐỒNG VATICANÔ II, Hiến chế Mục vụ về Hội Thánh trong Thế giới ngày nay Gaudium et Spes, 1.

[58] VK 31.

[59] Ibid..

[60] Diễn văn bế mạc Hội nghị về Bảo vệ Trẻ vị thành niên trong Hội Thánh (24/02/2019): L’Osservatore Romano, 25-26/02/2019, 11.

[61] FRANCISCO LUIS BERNÁRDEZ, “Soneto”, trong tập Cielo de tierra, Buenos Aires, 1937.

[62] GE 140.

[63] Bài giảng trong Thánh Lễ, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXI tại Krakow (31/03/2016): AAS 108 (2016), 963.

[64] Diễn văn Khai mạc Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (24/01/2019): L’Osservatore Romano, 26/01/2019, 12.

[65] EG 1

[66] Ibid., 3.

[67] Huấn từ trong buổi Canh thức với Giới trẻ, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (26/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 6.

[68] Bài nói chuyện tại Cuộc Gặp gỡ Giới trẻ trong thời gian Thượng Hội đồng Giám mục (06/10/2018): L’Osservatore Romano, 8-9/10/2018, 7.

[69] BÊNÊĐICTÔ XVI, Thông điệp Deus Caritas Est (25/12/2005), 1: AAS 98 (2006), 217.

[70] PEDRO ARRUPE, Enamórate.

[71] THÁNH PHAOLÔ VI, Huấn từ nhân Lễ tuyên phong Chân phước Nunzio Sulprizio (01/12/1963): AAS 56 (1964), 28.

[72] VK 65.

[73] Bài giảng trong Thánh lễ cho Giới trẻ tại Sydney (02/12/1970): AAS 63 (1971), 64.

[74] Tự thuật I, 1, 1: PL 32, 661.

[75] Thiên Chúa thì trẻ. Cuộc đối thoại với Thomas Leoncini, New York, Random House, 2018, 4.

[76] VK 68.

[77] Gặp gỡ Giới trẻ tại Cagliari (22/09/2013): AAS 105 (2013), 904-905.

[78] Cinque pani e due pesci. Dalla sofferenza del carcere una gioiosa testimonianza di fede, Milano 2014, 20.

[79] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC THỤY SĨ, Prendre le temps: pour toi, pour moi, pour nous, 02/02/2018.

[80] X. THÁNH TÔMA AQUINÔ, Summa Theologiae, II-II, q. 23, art. 1.

[81] Huấn từ cho các Tình nguyện viên của Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (27/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 11.

[82] THÁNH OSCAR ROMERO, Bài giảng (06/11/1977) trong Su Pensamiento, I-II, San Salvador, 2000, tr. 312.

[83] Diễn văn Khai mạc Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (24/01/2019): L’Osservatore Romano, 26/01/2019, 12.

[84] X. Gặp gỡ Giới trẻ tại Đền thánh quốc gia ở Maipú, Santiago de Chile (17/01/2018): L’Osservatore Romano, 19/01/2018, 7.

[85] X. ROMANO GUARDINI, Die Lebensalter. Ihre ethische und pädagogische Bedeutung, Würzburg, in lần thứ 3, 1955, 20.

[86] GE 11.

[87] Khúc Linh ca, Red. B, Prologue, 2.

[88] Ibid., XIV-XV, 2.

[89] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC RWANDA, Thư Hội đồng Giám mục Rwanda gửi các Kitô hữu trong Năm Ngoại thường về Hoà giải, Kigali (18/01/2018), 17.

[90] Lời chào mừng Giới trẻ của Cha Félix Varela, Trung tâm Văn hoá Havana (20/09/2015): L’Osservatore Romano, 21-22/09/2015, 6.

[91] VK 46.

[92] Huấn từ trong buổi Canh thức, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV (26/01/2019); AAS 105 (2013), 663.

[93] Ustedes son la luz del mundo. Diễn từ tại Cerro San Cristóbal, Chile, 1940.

[94] Bài giảng trong Thánh lễ, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXVIII tại Rio de Janeiro (28/06/2013): AAS 105 (2013), 665.

[95] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC HÀN QUỐC, Thư Mục vụ nhân Kỷ niệm 150 năm các Thánh Tử đạo trong Cuộc Khủng bố Byeong-in (30/03/2016).

[96] X. Bài giảng trong Thánh lễ, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (27/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 12.

[97] “Lạy Chúa, xin làm cho con trở thành khí cụ bình an của Chúa”, lời kinh được cho là của thánh Phanxicô Assisi.

[98] Huấn từ trong buổi Canh thức với Giới trẻ, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (26/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 6.

[99] VK 14.

[100] X. Thông điệp Laudato Si’ (24/05/2015), 145: AAS 107 (2015), 906.

[101] Sứ điệp video gửi đến Hội nghị Thế giới về Giới trẻ bản xứ Panama (17-21/01/2019): L’Osservatore Romano, 19/01/2019, 8.

[102] VK 35.

[103] X. Ad Adolescentes, I, 2: PG 31, 566.

[104] X. La saggezza del tempo. In dialogo con Papa Francesco sulle grandi questioni della vita. A cura di Antonio Spadaro, Venezia 2018.

[105] Ibid., 12.

[106] Ibid., 13.

[107] Ibid..

[108] Ibid..

[109] Ibid., 162-163

[110] EDUARDO PIRONIO, Thông điệp cho Giới trẻ Argentina tại Hội nghị Giới trẻ Quốc tế tại Cordoba, (12-15/09/1985), 2.

[111] VK 123.

[112] Das Wesen des Christentums / Die neue Wirklichkeit des Herrn, Mainz, in lần thứ 7, 1991, 14.

[113] Số 165: AAS 105 (2013), 1089.

[114] Diễn từ trong chuyến viếng thăm Casa Hogar del Buen Samaritano, Panama, (27/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 10.

[115] VK 36.

[116] X. Tông hiến Veritatis Gaudium (08/12/2017), 4: AAS 110 (2018), 7-8.

[117] Diễn từ tại Cuộc Gặp gỡ Sinh viên và Đại diện Giới Học Thuật ở Piazza San Domenico, Bologna (01/10/2017): AAS 109 (2017), 1115.

[118] VK 51.

[119] Ibid., 47.

[120] Sermo 256, 3: PL 38, 1193.

[121] VK 47.

[122] Diễn văn trước Đoàn đại biểu Olympics Quốc tế Đặc biệt (16/02/2017): L’Osservatore Romano, 17/02/2017, 8.

[123] Ad Adolescentes, VIII, 11-12: PG 31, 580.

[124] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC ARGENTINA, Declaración de San Miguel, Buenos Aires, 1969, X, 1.

[125] RAFAEL TELLO, La nueva evangelización, II (Appendices I and II), Buenos Aires, 2013, 111.

[126] X. EG 44-45.

[127] VK 70.

[128] Ibid., 117.

[129] Ibid., 4.

[130] EG 124.

[131] Ibid., 122: AAS 105 (2013), 1071.

[132] VK 9.

[133] Tài liệu kết thúc Hội nghị Giới trẻ Tiền Thượng Hội đồng, chuẩn bị cho khoá họp thường lệ lần thứ XV của Thượng Hội đồng Giám mục, Roma (24/03/2018), 12.

[134] Ibid., 10.

[135] VK 15.

[136] GE 2.

[137] CÔNG ĐỒNG VATICANÔ II, Hiến chế Tín lý về Hội Thánh Lumen Gentium, 11.

[138] Huấn từ trong buổi Canh thức, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV tại Panama (26/01/2019): L’Osservatore Romano, 28-29/01/2019, 6.

[139] EG 273.

[140] THÁNH PHAOLÔ VI, Thông điệp Populorum Progressio (26/03/1967), 15: AAS 59 (1967), 265.

[141] Meditación de Semana Santa para jóvenes, viết tại nước ngoài trên chuyến tàu trở về từ Hoa Kỳ năm 1946 (https://www.padrealbertohurtado.cl/escritos-2/).

[142] Gặp gỡ giới trẻ Umbria tại Assisi (04/10/2013): AAS 105 (2013), 921.

[143] AL 150.

[144] Bài nói chuyện với Giới trẻ của Giáo phận Grenoble-Vienne (17/09/2018): L’Osservatore Romano, 19/09/2018, 8.

[145] VK 32.

[146] Gặp gỡ các Tình nguyện viên, Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXVIII tại Río de Janeiro (28/07/2013): Insegnamenti 1, 2 (2013), 125.

[147] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC COLOMBIA, Mensaje Cristiano sobre el matrimonio (14/05/1981).

[148] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC HOA KỲ, Sons and Daughters of Light: A Pastoral Plan for Ministry with Young Adults, 12/11/1996, Phần Một, 3.

[149] LS 128.

[150] Ibid., 125.

[151] VK 40.

[152] GE 167.

[153] Ibid., 168.

[154] Ibid., 170.

[155] VK 108.

[156] Ibid..

[157] GE 171.

[158] Ibid., 172.

[159] Huấn từ của ĐTC Phanxicô tại buổi Canh thức cầu nguyện Chuẩn bị cho Ngày Giới trẻ Thế giới lần thứ XXXIV, Vương cung thánh đường Đức Bà Cả (08/04/2017): AAS 109 (2017), 447.

[160] ROMANO GUARDINI, Die Lebensalter. Ihre ethische und pädagogische Bedeutung, Würzburg, in lần thứ 3, 1955, 20.

[161] X. GE 169.

[162] EG 222.

[163] THÁNH GIOAN PHAOLÔ II, Tông huấn hậu Thượng Hội đồng Giám mục Pastores Dabo Vobis (25/03/1992), 10, AAS 84 (1992), 672.

 

[164] Canh thức cầu nguyện với Giới trẻ Italia tại Circus Maximus, Roma (11 tháng Tám 2018): L’Osservatore Romano, 13-14/08/2018, 6. HĐGMVN